KunHong603
New member
Phù nề, huyết áp cao, thiếu máu, đi tiểu ra máu và nước tiểu có protein... đó là những dấu hiệu cảnh báo viêm cầu thận mạn tính đang "gõ cửa" đấy! Đây là tình trạng tổn thương xảy ra ở tất cả các cầu thận hai bên. Bệnh diễn tiến từ từ trong nhiều tháng, thậm chí nhiều năm, khiến cả hai thận dần xơ teo - nghe mà rùng mình luôn á!
Tại sao lại bị viêm cầu thận mạn?
• Bệnh tự miễn: Viêm cầu thận mạn thứ phát sau bệnh cầu thận do Collagenose (luput ban đỏ hệ thống) là case hay gặp nhất. Đặc biệt, 95% bệnh nhân là chị em phụ nữ nha!
• Viêm mạch máu: Khi mạch máu nhỏ ở nhiều cơ quan bị viêm, đặc biệt là phổi và thận thì coi chừng đấy!
• Bệnh Scholein-Henoch: Chứng xuất huyết dạng thấp cũng có thể dẫn đến viêm cầu thận mạn đó.
• Rối loạn chuyển hóa: Bệnh đái tháo đường cũng có thể gây biến chứng này luôn.
• Virus viêm gan B, C: Tuy tỷ lệ thấp nhưng vẫn có thể để lại hậu quả viêm cầu thận mạn.
• Hậu quả viêm cầu thận cấp: Do viêm màng trong tim bởi vi khuẩn liên cầu nhóm D hoặc viêm họng bởi vi khuẩn liên cầu nhóm A (S. pyogenes).
• Các bệnh nhiễm trùng khác: Sốt rét, giang mai (vi khuẩn Treponema palildum), bệnh phong (vi khuẩn Mycobacterrium leprae) đều có thể là "thủ phạm".
• Bệnh ác tính và ngộ độc: Bạch cầu cấp/mạn, Sarcoma hạch hay nhiễm độc kim loại nặng như muối vàng cũng không nên xem thường!
Triệu chứng nhận biết ra sao?
Viêm cầu thận tiến triển mạn tính từ từ qua nhiều tháng năm có thể dẫn tới hội chứng thận hư
Khi viêm cầu thận cấp kéo dài trên 3 tháng mà không được điều trị đúng cách hoặc bỏ dở giữa chừng thì sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính. Chức năng thận suy giảm từ từ nên triệu chứng rất đa dạng, đôi khi phát hiện qua xét nghiệm tình cờ thôi. Check list các biểu hiện nè:
• Da và niêm mạc: Nhợt nhạt, ngứa ngáy khó chịu
• Phù nề: Đây là triệu chứng kinh điển nhất! Ban đầu phù kín đáo, vẫn ăn ngủ sinh hoạt bình thường nên dễ bỏ qua. Khi nặng hơn thì phù rõ ở mặt, quanh mắt, cá chân... Nặng hơn nữa có thể cổ trướng, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tinh hoàn luôn!
• Ăn uống: Chán ăn, đau cơ, nhức xương, buồn nôn hoặc nôn (do urê máu tăng)
• Huyết áp cao, đái ra protein và hồng cầu liên tục: Đây là dấu hiệu quan trọng nhất! Bệnh diễn biến từng đợt và các triệu chứng càng ngày càng tăng
• Mệt mỏi, thiếu máu: Cơ thể luôn trong trạng thái "low pin"
Bệnh này làm giảm sức đề kháng nên dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu. Và khi bị nhiễm trùng thì lại làm viêm cầu thận nặng thêm - vòng luẩn quẩn đáng lo ngại!
Sau nhiều năm (có khi vài chục năm), bệnh sẽ dẫn đến suy thận giai đoạn cuối với huyết áp, urê máu, protein niệu và creatinin máu tăng cao. Khi đã có hội chứng thận hư thì tiên lượng rất xấu rồi!
Chẩn đoán như thế nào?
Để xác định viêm cầu thận mạn tính cần:
• Xét nghiệm nước tiểu: Phát hiện protein niệu và/hoặc hồng cầu niệu dai dẳng
• Xét nghiệm máu: Biểu hiện thiếu máu, có thể tăng urê, creatinin máu
• Siêu âm: Thấy bất thường một hoặc cả hai thận (teo nhỏ). Chụp thận có chất cản quang (UIV) thì đài và bể thận vẫn bình thường
• Sinh thiết thận: Nếu thật cần thiết mới làm nhé!
Điều trị thế nào?
Bệnh âm thầm, nguy hiểm mà y học vẫn chưa có cách điều trị triệt để hoàn toàn. Vì vậy phát hiện sớm và điều trị đúng là cách tốt nhất để kiểm soát tổn thương không lan rộng thêm. Tùy tình trạng và nguyên nhân mà có cách điều trị khác nhau:
• Thuốc hạ huyết áp và thay đổi chế độ ăn: Giảm natri và kali, cân bằng nước và điện giải, đảm bảo đủ protein, kiểm soát đái tháo đường, dùng thuốc lợi tiểu giảm phù
• Rối loạn tự miễn: Bác sĩ sẽ điều trị bằng huyết tương đã tinh chế
• Bất thường hệ miễn dịch: Dùng corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch
• Tổn thương nặng: Có thể cần lọc thận hoặc ghép thận
Phòng bệnh từ bây giờ!
• Điều trị tích cực: Khi đã mắc viêm cầu thận cấp hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa, tự miễn thì phải theo dõi sát sao theo chỉ định bác sĩ
• Khám định kỳ: Xét nghiệm nước tiểu, creatinin máu, urê máu, siêu âm thận và kiểm tra huyết áp thường xuyên
• Thông báo tiền sử bệnh: Khi đi khám, nhớ nói cho bác sĩ biết về bệnh của mình để tránh dùng các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận như gentamycine, streptomycine... hoặc thuốc kháng viêm không thuộc loại Corticoides
• Chế độ ăn: Nên ăn nhạt, giảm lượng protein theo hướng dẫn của bác sĩ
• Vệ sinh răng miệng: Vệ sinh họng miệng sạch sẽ, đánh răng đúng cách 2 lần/ngày
• Vệ sinh cá nhân: Giữ gìn sạch sẽ để tránh bệnh da (mụn, nhọt...)
• Tiêm phòng vaccine: Đặc biệt là viêm gan B, không dùng chung bơm kim tiêm
• Đi khám kịp thời: Khi có triệu chứng nghi ngờ, đừng chần chừ mà đến ngay cơ sở y tế để được phát hiện và điều trị sớm nhé!
Nguồn: soha.vn