Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) vừa chính thức thả thính phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 với hàng loạt điểm mới cực kỳ quan trọng để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới nè các bạn ơi!
Đổi mới tiêu chí xét tuyển cho hợp với chương trình mới xịn sò
Năm học 2025-2026 là năm đầu tiên LÀ ĐẦU TIÊN đó mọi người, USTH tuyển sinh lứa học sinh tốt nghiệp THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thế nên các tiêu chí tuyển sinh được điều chỉnh lại cho đúng với năng lực của thí sinh nha.
Cụ thể luôn nè: Với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT, nhà trường bổ sung thêm mấy môn liên quan đến khoa học và công nghệ vào tổ hợp xét tuyển. Còn phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn thì số lượng môn xét tuyển được giảm từ 5 môn (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học) xuống còn 3 môn thôi, phù hợp với từng chương trình đào tạo luôn. Ngoài ra, ngân hàng câu hỏi trong kỳ thi đánh giá năng lực do USTH tổ chức cũng được xây dựng bám sát nội dung của chương trình giáo dục phổ thông mới nữa nhé!
Vẫn giữ nguyên bốn phương thức xét tuyển quen thuộc
Năm 2025, USTH tiếp tục duy trì bốn phương thức tuyển sinh, gồm có:
● Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do USTH tổ chức (~47%)
● Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn (~20%)
● Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển thẳng theo đề án của Trường (~3%)
● Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (~30%)
Dự kiến tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025 của nhà trường là 1.088 sinh viên cho 17 chương trình đào tạo đơn bằng (do USTH cấp bằng) và 3 chương trình song bằng Việt - Pháp xịn xò (gồm 1 bằng của USTH và 1 bằng của một trường đại học tại Pháp luôn nha)
Quy định xét tuyển riêng biệt cho từng nhóm ngành - chú ý kỹ nè!
Về phạm vi áp dụng phương thức xét tuyển, USTH quy định như sau:
● Chương trình Kỹ thuật Hàng không: Xét tuyển thông qua PT1, PT2 và PT3.
● Các chương trình đơn bằng khác: Xét tuyển theo cả bốn phương thức (PT1, PT2, PT3, PT4).
● Các chương trình song bằng Việt - Pháp: Chỉ xét tuyển thông qua PT1 (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do USTH tổ chức).
Chi tiết từng phương thức - đọc kỹ để đỡ "hụt hơi" nhé!
Với PT1: Thí sinh sẽ trải qua hai vòng thi gồm bài kiểm tra kiến thức và phỏng vấn. Để đăng ký dự tuyển, bạn tạo tài khoản và hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường. Lịch kiểm tra kiến thức và phỏng vấn sẽ được thông báo tới thí sinh qua email nha.
Riêng với ngành Dược học và chương trình song bằng, thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh đạt yêu cầu tại thời điểm đăng ký dự thi (Dược học: IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 35 điểm trở lên; Song bằng: IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 60 điểm trở lên).
Với các chương trình đơn bằng khác thì chill hơn, thí sinh có thể tham gia thi tiếng Anh đầu vào do Trường tổ chức hoặc bổ sung chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 35 điểm trở lên) tại thời điểm nhập học, hoặc có thể tham gia năm học tiếng Anh tăng cường của nhà trường trước khi bắt đầu các môn đại cương và cơ sở ngành đều ok!
Bài kiểm tra kiến thức diễn ra trong vòng 150 phút, thực hiện trên máy tính với 100 câu trắc nghiệm, trong đó phần Toán và Tư duy logic bao gồm 40 câu, 60 câu còn lại được xây dựng theo tổ hợp 2 trong 5 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Tin học (30 câu/môn). Thí sinh đăng ký tổ hợp môn thi phù hợp với một trong các tổ hợp môn của chương trình đào tạo ứng tuyển nhé (xem bảng phía dưới).
Bài thi phỏng vấn trực tuyến sau bài kiểm tra kiến thức 01 tuần. Hội đồng phỏng vấn đánh giá thí sinh dựa trên các tiêu chí toàn diện, bao gồm: hiểu biết về Trường, hiểu biết về chương trình đào tạo, mức độ phù hợp của thí sinh với ngành nghề, động lực học tập, kỹ năng giao tiếp và lý luận logic.
Với PT2: Thí sinh được miễn bài kiểm tra kiến thức và chỉ cần tham gia phỏng vấn thôi - ez game! Đối tượng xét tuyển gồm các thí sinh có điểm trung bình cộng của tổ hợp 03 trong 06 môn Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, tiếng Anh (tính cả năm học lớp 11 và lớp 12) phù hợp với một trong các tổ hợp môn xét tuyển (xem bảng phía dưới) của chương trình đào tạo đạt từ 8,80/10 trở lên. Riêng ngành Dược học, ngoài yêu cầu trên, thí sinh cần có thêm chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 35 điểm trở lên nha.
Với PT3: Thí sinh được xét tuyển thẳng (miễn bài kiểm tra kiến thức và phỏng vấn) nếu đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố/tỉnh, quốc gia hoặc quốc tế ở các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, và Địa lý; hoặc đạt giải trong các cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (đề tài liên quan đến Khoa học tự nhiên) được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
Ngành Kỹ thuật Hàng không chỉ tuyển thẳng các thí sinh đạt giải Toán học, Vật lí và Tin học. Ngành Dược học chỉ tuyển thẳng các thí sinh đoạt giải Toán học, Vật lí, Hóa học hoặc Sinh học. Môn Địa lý chỉ áp dụng cho các thí sinh dự tuyển ngành Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh.
Lưu ý nè: Năm 2025, nhà trường không sử dụng kết quả học bạ để xét tuyển thẳng cho thí sinh nữa đâu nhé!
Lịch tuyển sinh chi tiết - bỏ túi ngay không lỗ hẹn!
Với PT1, PT2 và PT3, USTH dự kiến tổ chức 03 đợt tuyển sinh, trong đó có 02 đợt trước kỳ thi tốt nghiệp THPT và 01 đợt sau kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh sẽ nộp hồ sơ dự tuyển tại Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường (apply.usth.edu.vn). Lịch tuyển sinh cụ thể như sau:
Đợt | Thời gian nhận hồ sơ (PT1, PT2, PT3) | Kiểm tra kiến thức (PT1) | Phỏng vấn trực tiếp (PT2) | Phỏng vấn trực tuyến (PT1)
1 | 06/02 - 28/02/2025 | 15/3 - 16/3/2025 | 22/3 - 23/3/2025
2 | 01/4 - 23/4/2025 | 17/5 - 18/5/2025 | 24/5 - 25/5/2025
3 | 07/2025 | 07/2025 | 07/2025
Lưu ý: Lịch tuyển sinh có thể thay đổi và sẽ được cập nhật trên website của Trường. Thời gian nhận hồ sơ đợt 3 sẽ điều chỉnh theo lịch công bố kết quả thi THPT của Bộ GDĐT nha các bạn!
Với PT4: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với tổ hợp các môn thi phù hợp được quy định cụ thể trong Đề án tuyển sinh của Trường.
DANH SÁCH TỔ HỢP MÔN CỦA BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC (PT1) VÀ XÉT MIỄN KIỂM TRA KIẾN THỨC (PT2) CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NĂM 2025
1.1 Chương trình đào tạo cấp một bằng tại USTH
STT | Chương trình đào tạo | Tổ hợp môn
1 | Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc (Mã ngành: 7420201) | Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Sinh học - Tiếng Anh
2 | Hóa học (Mã ngành: 7440112) | Toán - Hóa học - Vật lí; Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Hóa học - Tin học; Toán - Hóa học - Tiếng Anh
3 | Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano (Mã ngành: 7440122) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Hóa học - Tin học; Toán - Hóa học - Tiếng Anh; Toán - Hóa học - Sinh học
4 | Khoa học Môi trường Ứng dụng (Mã ngành: 7440301) | Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Hóa học - Tiếng Anh; Toán - Sinh học - Tiếng Anh; Toán - Hóa học - Tin học; Toán - Sinh học - Tin học
5 | Khoa học dữ liệu (Mã ngành: 7460108) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Tin học - Tiếng Anh
6 | Toán ứng dụng (Mã ngành: 7460112) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Hóa học - Tin học; Toán - Hóa học - Tiếng Anh; Toán - Sinh học - Tin học; Toán - Sinh học - Tiếng Anh; Toán - Tin học - Tiếng Anh
7 | Công nghệ thông tin - Truyền thông (Mã ngành: 7480201) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Tin học - Tiếng Anh
8 | An toàn thông tin (Mã ngành: 7480202) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Tin học - Tiếng Anh
9 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử (Mã ngành: 7510203) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh
10 | Kỹ thuật Hàng không (Mã ngành: 7520120) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Hóa học - Tiếng Anh
11 | Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh (Mã ngành: 7520121) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Tin học - Tiếng Anh; Toán - Hóa học - Tiếng Anh
12 | Kỹ thuật ô tô (Mã ngành: 7520130) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh
13 | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo (Mã ngành: 7520201) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh
14 | Công nghệ vi mạch bán dẫn (Mã ngành: 7520401) | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học
15 | Khoa học và Công nghệ thực phẩm (Mã ngành: 7540101) | Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Sinh học - Tiếng Anh
16 | Khoa học và Công nghệ y khoa (Mã ngành: 7720601) | Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh
17 | Dược học (Mã ngành: 7720201) | Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Hóa học - Tiếng Anh
1.2. Chương trình liên kết đào tạo cấp song bằng
STT | Chương trình đào tạo | Tổ hợp môn
1 | Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc (Mã ngành: 7420201-01) - Các trường đối tác Pháp cấp song bằng với USTH: Đại học Sorbonne Paris Nord, Đại học Montpellier, Đại học Lille | Toán - Hóa học - Sinh học; Toán - Vật lí - Hóa học; Toán - Vật lí - Sinh học; Toán - Sinh học - Tiếng Anh
2 | Công nghệ thông tin - Truyền thông (Mã ngành: 7480201-01) - Các trường đối tác Pháp cấp song bằng với USTH: Đại học Limoges, Đại học Sorbonne Paris Nord, Đại học Lille | Toán - Vật lí - Tin học; Toán - Vật lí - Tiếng Anh; Toán - Tin học - Tiếng Anh
Nguồn: svvn.tienphong.vn