Từ 1/7, dân tình dùng camera giám sát cần nằm lòng 11 yêu cầu kỹ thuật của Bộ Công an

87248994a48962cac124.jpg


Ae ơi, chú ý nghen! Người dân cần hiểu đúng về quy định áp dụng quy chuẩn kỹ thuật đối với camera giám sát kết nối internet nha

Bộ Công an vừa ra Thông tư số 48/2026/TT-BCA về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho camera giám sát dùng giao thức Internet (tức camera IP ấy) - các yêu cầu an ninh mạng cơ bản, có hiệu lực từ 01/7/2026 luôn đó.

Theo đó, tất cả camera giám sát kết nối internet được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng tại Việt Nam đều phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an ninh mạng theo quy chuẩn QCVN 11:2026/BCA.

Các bạn cần hiểu là việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật này KHÔNG có nghĩa là cơ quan nhà nước được quyền truy cập, theo dõi hoặc kiểm soát dữ liệu hình ảnh riêng tư của mọi người nhé!

Trong bối cảnh chuyển đổi số như hiện nay, camera giám sát không chỉ đơn thuần là thiết bị ghi hình mà còn là thiết bị kết nối Internet, có khả năng lưu trữ và truyền tải dữ liệu. Nên việc áp dụng các yêu cầu kỹ thuật về an ninh mạng là cần thiết để bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu người dùng chứ không phải chuyện gì đâu.

Thực tế bây giờ, hơn 90% camera tại Việt Nam có xuất xứ từ nước ngoài. Đáng lo hơn là tình trạng hàng trôi nổi, không rõ nguồn gốc đang tràn lan trên thị trường Những thiết bị này thường thiếu các lớp bảo vệ cần thiết, khiến hình ảnh nhạy cảm dễ bị lộ lọt hoặc bị hacker chiếm quyền điều khiển luôn.

Vì vậy, Thông tư số 48/2026/TT-BCA về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet của Bộ Công an sẽ giúp bảo vệ tổ chức, người dân trước những nguy cơ xấu đó.

deacddb82b30f92c0038.png


1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất

Mật khẩu của camera được sử dụng trong bất kỳ trạng thái nào (trừ trạng thái mặc định xuất xưởng) phải là duy nhất cho mỗi thiết bị hoặc do người dùng tự thiết lập.

Mật khẩu của camera được nhà sản xuất thiết lập sẵn phải được tạo ra bởi cơ chế có khả năng phòng chống các cuộc tấn công tự động.

Cơ chế xác thực của camera phải sử dụng các mật mã an toàn, phù hợp với mục đích sử dụng, đặc tính công nghệ và nguy cơ rủi ro.

Camera có cơ chế cho phép người dùng hoặc quản trị viên thay đổi giá trị xác thực.

Cơ chế xác thực của camera có khả năng ngăn chặn tấn công vét cạn qua các giao diện mạng.

2. Quản lý lỗ hổng bảo mật

Nhà sản xuất phải công bố chính sách công bố lỗ hổng bảo mật. Chính sách này bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

• Thông tin liên hệ để tiếp nhận thông tin về lỗ hổng;
• Thông tin về thời gian đối với việc: Xác nhận ban đầu về việc nhận được báo cáo; Cập nhật trạng thái xử lý lỗ hổng bảo mật cho đến khi xử lý xong các lỗ hổng bảo mật theo báo cáo.

3. Quản lý cập nhật ⚙️

Camera có cơ chế thông báo cho người dùng khi các phần mềm có bản cập nhật và hỗ trợ cập nhật, cài đặt các phần mềm một cách an toàn.

Camera có cơ chế cho phép người dùng cập nhật phần mềm.

Camera sử dụng các mật mã an toàn để thực hiện đảm bảo an toàn cập nhật.

Nhà sản xuất có chính sách, quy trình triển khai việc cung cấp bản cập nhật an toàn.

Camera có cơ chế kiểm tra tính xác thực và tính toàn vẹn của từng bản cập nhật sử dụng kết nối tin cậy thông qua giao diện mạng.

Nhà sản xuất công bố thời hạn hỗ trợ bảo hành đối với từng chủng loại camera cho người dùng.

Camera cho phép người dùng tra cứu thông tin về mã, chủng loại sản phẩm thiết bị thông qua nhãn dán trên thiết bị hoặc qua giao diện vật lý.

4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm

Các tham số an toàn nhạy cảm phải được lưu trữ an toàn trên bộ nhớ của camera.

Khi một thông tin định danh duy nhất được cứng hóa trên camera dùng trong mục đích bảo mật, nó phải được bảo vệ để chống lại sự thay đổi bởi các yếu tố vật lý, điện từ hoặc phần mềm.

Các tham số an toàn quan trọng cứng hóa trong mã nguồn của camera phải có biện pháp bảo vệ và mục đích sử dụng phù hợp.

Các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm và để bảo vệ kết nối giao tiếp với các dịch vụ liên kết là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra với một cơ chế có khả năng phòng chống các cuộc tấn công tự động.

5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn

Camera sử dụng các mật mã an toàn để thiết lập kênh giao tiếp an toàn.

Camera có chức năng xác thực các đối tượng thực hiện thay đổi liên quan đến an toàn trước khi áp dụng các thay đổi đó. Yêu cầu này không áp dụng đối với các giao thức như: ARP; DHCP; DNS; ICMP; NTP.

Ví dụ: Những thay đổi liên quan đến an toàn bao gồm quản lý quyền, cấu hình khóa mạng và thay đổi mật khẩu.

Camera đảm bảo tính bảo mật của các tham số an toàn quan trọng khi truyền qua môi trường mạng.

Nhà sản xuất tuân thủ các quy trình quản lý các tham số an toàn quan trọng liên quan đến camera.

6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị

Tất cả giao diện mạng và logic của camera không được sử dụng phải được vô hiệu hóa.

Khi ở trạng thái hoạt động ban đầu, giao diện mạng của camera phải giảm thiểu việc tiết lộ các thông tin liên quan đến an toàn khi quá trình xác thực chưa cho kết quả thành công.

Trường hợp camera có giao diện gỡ lỗi có thể truy cập được ở mức vật lý thì phải có chức năng vô hiệu hóa giao diện gỡ lỗi bằng phần mềm.

7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm được trao đổi giữa camera và các dịch vụ liên kết được bảo vệ bằng cách ứng dụng các mật mã an toàn phù hợp với mục đích sử dụng và đặc tính công nghệ.

Tất cả các chức năng cảm biến bên ngoài của camera được mô tả đầy đủ và rõ ràng cho người dùng.

8. Khả năng tự khôi phục lại hoạt động bình thường sau sự cố

Camera có cơ chế khôi phục khi bị mất kết nối mạng hoặc bị mất điện.

Camera khôi phục được hoạt động sau khi bị mất kết nối mạng và mất điện.

Camera khôi phục lại kết nối mạng theo trình tự và ổn định.

9. Xóa dữ liệu trên thiết bị camera

Camera có chức năng cho phép xóa dữ liệu người dùng trên camera.

10. Xác thực dữ liệu đầu vào ✅

Camera xác thực dữ liệu đầu vào từ giao diện người dùng hoặc dữ liệu đầu vào được truyền qua các giao diện lập trình ứng dụng hoặc giữa các dịch vụ và thiết bị.

11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera

Nhà sản xuất cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích, cách thức thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân được thu thập và xử lý bởi camera, dịch vụ liên kết hoặc bên thứ ba (nếu có).

Camera có chức năng xác nhận sự đồng ý của người dùng đối với việc cho phép camera thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân.

Camera có chức năng cho phép người dùng thu hồi sự đồng ý đối với việc cho phép camera thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân.

Dữ liệu đo đạc từ xa được thu thập từ camera được mô tả đầy đủ về mục đích, đối tượng thu thập và nơi lưu trữ.

Nguồn: soha.vn
 
Back
Top