Trường ĐH Việt Nam bứt phá 128 bậc trên BXH QS Châu Á 2021 – quá đỉnh luôn!

b137551a554bf9c78ddc.webp


Chuẩn tin vui cho giáo dục Việt Nam nè! Việt Nam có tới 11 đại học lọt vào Bảng xếp hạng QS Asia University Rankings 2021 trong tổng số 634 trường trên khắp châu Á đó nha!

Danh sách 11 trường "làm nên chuyện" gồm có: ĐHQG TP. HCM, ĐHQG Hà Nội, trường ĐH Tôn Đức Thắng, trường ĐH Bách khoa Hà Nội, trường ĐH Duy Tân, ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Cần Thơ, trường ĐH Sư phạm Hà Nội, trường ĐH Công nghiệp TP. HCM, trường ĐH Kinh tế TP. HCM.

7442bb1c427de0d1c045.jpg


Đặc biệt nha, có 3 trường lần đầu tiên góp mặt trong BXH này là trường ĐH Sư phạm Hà Nội, trường ĐH Công nghiệp TP. HCM và trường ĐH Kinh tế TP. HCM. Tính ra trong tổng số 237 trường đại học của Việt Nam thì có 4,64% cơ sở giáo dục đại học có tên trong bảng xếp hạng khu vực này – con số khá ổn đấy!

Trong khi một số trường có tụt hạng thì cũng có nhiều trường leo rank khá "xịn xò". Cụ thể, trường ĐH Tôn Đức Thắng (TDTU) xếp hạng 163 (tăng 44 bậc so với năm 2020 là 207), trường ĐH Duy Tân xếp hạng 351-400 (tăng từ 451-500 năm 2020), ĐH Huế và ĐH Đà Nẵng cùng thuộc nhóm 401-450 (ĐH Huế tăng từ 451-500 năm 2020).

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội có hạng 551-600, trường ĐH Công nghiệp TP. HCM và trường ĐH Kinh tế TP. HCM đồng hạng 601+. Còn riêng trường ĐH Tôn Đức Thắng thì chỉ trong hai năm đã tăng tận 128 bậc luôn – mức tăng "khủng" nhất Việt Nam và cũng thuộc top các trường tăng hạng ấn tượng nhất châu Á nha!

d191013ab502f0bc4c76.jpg


Với vị trí thứ 163 trong BXH 2021, trường ĐH Tôn Đức Thắng chỉ xếp sau vài bậc so với nhiều trường danh tiếng lâu đời ở châu Á như Chungnam National University (Hàn Quốc), National Chung Cheng University (Đài Loan), và vượt cả Yokohama National University (Nhật Bản), Prince of Songkla University (Thái Lan), Nagasaki University (Nhật Bản)... Flex thật sự!

Nhân tiện cho các bạn biết, QS Châu Á xếp hạng các trường dựa trên 11 tiêu chí với trọng số khác nhau gồm: Danh tiếng về học thuật (30%); Danh tiếng nhà tuyển dụng (20%); Tỷ lệ giảng viên/sinh viên (10%); Tỷ lệ đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ (5%); Tỷ số bài báo xuất bản trên giảng viên (5%); Chỉ số trích dẫn trên bài báo (10%); Mạng lưới nghiên cứu quốc tế (10%); Giảng viên quốc tế (2,5%); Sinh viên quốc tế (2,5%); Sinh viên trao đổi trong nước (2,5%); Sinh viên học trao đổi nước ngoài (2,5%).

7c5440948a963a543515.jpg


d4591a17ad1027c7e81b.jpg


3b3a605c826423dd9359.jpg


caaac631642b8e32bd3c.jpg


b89bc81b4e1a39c361f0.jpg


Nguồn: svvn.tienphong.vn
 
Back
Top