Khoản thu "NVND" 96k/tháng khiến hội phụ huynh hoang mang, sự thật là gì đây?

Nhận bảng liệt kê các khoản phí tháng 9 của trường mầm non nơi con đang học, một mẹ bỉm sữa ở TP.HCM bối rối cực độ khi phát hiện 1 khoản có tên siêu "bí ẩn" - "NVND" với mức 96k/bé/tháng

Tên đầy đủ của khoản thu này là: Tiền công trả lương cho NVND theo NQ04/2017 ngày 06/7/2017 và NQ04/2021/HĐND ngày 23/3/2021. Hội phụ huynh ai cũng thắc mắc: NVND là cái gì vậy trời?

4f85fba7c889bd770b93.jpg


Thực ra thì khoản thu này là tiền công trả lương cho **nhân viên nuôi dưỡng** nha mọi người ơi! Đây là khoản được phép thu theo NQ 04/2023, theo đó mức thu tối đa được cho phép: nhà trẻ không quá 260k/trẻ/tháng; mẫu giáo không quá 160k/trẻ/tháng

Ngoài khoản thu này, Nghị quyết 04/2023 của HĐND TP.HCM đã quy định rõ ràng về các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập tại thành phố trong năm học 2023-2024.

Theo nghị quyết này, các khoản phí dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được quy định chi tiết như sau:

✨ **Tiền tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán trú**: tối đa 550k/học sinh/tháng với nhóm 1; tối đa 500k/học sinh/tháng với nhóm 2

✨ **Tiền phục vụ ăn sáng**: tối đa 220k/học sinh/tháng với nhóm 1; tối đa 200k/học sinh/tháng với nhóm 2

✨ **Tiền mua sắm thiết bị, vật dụng phục vụ học sinh bán trú**: tối đa 450k/học sinh/năm với nhóm 1; tối đa 400k/học sinh/năm với nhóm 2

✨ **Tiền giữ trẻ mầm non ngoài giờ**: tối đa 12k/học sinh/giờ với nhóm 1; tối đa 11k/học sinh/giờ với nhóm 2

✨ **Tiền mua sắm đồng phục học sinh**: tối đa 200k/học sinh/bộ với nhóm 1; tối đa 150k/học sinh/bộ với nhóm 2

✨ **Tiền học phẩm**: tối đa 50k/học sinh/năm

✨ **Tiền học cụ, học liệu**: tối đa 550k/học sinh/năm với nhóm 1; tối đa 450k/học sinh/năm với nhóm 2

✨ **Tiền suất ăn trưa bán trú**: tối đa 35k/học sinh/ngày với nhóm 1; tối đa 32k/học sinh/ngày với nhóm 2

✨ **Tiền suất ăn sáng**: tối đa 20k/học sinh/ngày

✨ **Tiền nước uống**: tối đa 20k/học sinh/ngày

✨ **Tiền khám sức khỏe học sinh ban đầu** (bao gồm cả khám nha học đường): tối đa 70k/học sinh/năm với nhóm 1; tối đa 65k/học sinh/năm với nhóm 2

✨ **Tiền sử dụng máy lạnh** của lớp học có máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh): tối đa 50k/học sinh/tháng; áp dụng đối với các trường-lớp có trang bị máy lạnh do được tài trợ, tặng

✨ **Tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số**: tối đa 110k/học sinh/tháng

✨ **Tiền tổ chức xe đưa rước học sinh** (nếu có): tuyến đường dưới 5km thì 10k/học sinh/km; còn tuyến đường từ 5km trở lên là 8k/học sinh/km

✨ **Tiền tổ chức dạy các lớp năng khiếu, thể dục tự chọn, câu lạc bộ**: tối đa 80k/tháng/học sinh/môn

✨ **Tiền tổ chức dạy kỹ năng sống**: tối đa 120k/tháng/học sinh/môn với nhóm 1; tối đa 80k/học sinh/môn với học sinh nhóm 2

✨ **Tiền tổ chức giáo dục STEM**: tối đa 90k/học sinh/tháng

✨ **Tiền tổ chức học ngoại ngữ với người nước ngoài**: tối đa 480k/tháng/học sinh với nhóm 1; 400k/tháng/học sinh với nhóm 2

✨ **Tiền tổ chức học ngoại ngữ sử dụng phần mềm hỗ trợ**: tối đa 250k/học sinh/tháng với nhóm 1; tối đa 100k/học sinh/tháng với nhóm 2

✨ **Tiền tổ chức nuôi dạy trẻ mầm non trong hè**: tối đa 500k/trẻ/tháng

Nghị quyết 04/2023 của HĐND TP.HCM lưu ý rõ: "Các mức thu quy định tại nghị quyết này là mức thu tối đa. Tùy tình hình thực tế của cơ sở giáo dục và nhu cầu của học sinh, cơ sở giáo dục thống nhất với cha mẹ học sinh mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại nghị quyết này và không được cao hơn 15% so với năm học 2022-2023"

Nguồn: soha.vn
 
Back
Top