Công an Hà Nội vừa ra mắt hướng dẫn khai báo thông tin đăng ký xe và giấy phép lái xe trên app "Công dân Thủ đô số - iHanoi" đây nè các bạn ơi!
Giờ làm giấy tờ xe máy, ô tô qua app siêu tiện lợi, chỉ cần ngồi nhà lướt điện thoại là xong. Để không bị lạc đường, mình hướng dẫn chi tiết từng bước luôn nhé!
Bước 1: Tải app và đăng nhập thôi nào!
Đầu tiên là phải cài đặt và mở app "Công dân Thủ đô số iHanoi" trên điện thoại đã nhé. Dễ như ăn kẹo
Bước 2: Login vào app
Có 2 cách để đăng nhập nè:
• Cách 1: Dùng số điện thoại (nếu chưa có tài khoản thì đăng ký trước nha)
• Cách 2: Đăng nhập bằng tài khoản VneID (tiện lắm đó!)
Bước 3: Vào mục "Làm sạch dữ liệu"
Sau khi đăng nhập xong, tìm và bấm vào mục "Làm sạch dữ liệu" ngay trên màn hình chính của app iHanoi. Dễ thấy lắm nha!
Bước 4: Khai báo thông tin nào!
Giờ thì chọn khai báo thông tin Giấy phép lái xe hoặc Đăng ký xe tùy theo nhu cầu của bạn. Done!
Phân loại các hạng bằng lái - Đọc để biết mình đang xài hạng nào nhé! ️
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các hạng giấy phép lái xe được chia như sau:
• Hạng A1: Cho xe mô tô 2 bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW (xe tay ga thông thường của mình đây rồi!)
• Hạng A: Cho xe mô tô 2 bánh dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe hạng A1 (dành cho team phân khối lớn nè )
• Hạng B1: Cho xe mô tô 3 bánh và các loại xe hạng A1
• Hạng B: Cho xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái); xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; xe ô tô hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
• Hạng C1: Cho xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; xe tải hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe hạng B
• Hạng C: Cho xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; xe tải hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe hạng B và C1
• Hạng D1: Cho xe ô tô chở người trên 8 chỗ đến 16 chỗ (không kể chỗ lái); xe chở người hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe hạng B, C1, C
• Hạng D2: Cho xe ô tô chở người (cả xe buýt) trên 16 chỗ đến 29 chỗ (không kể chỗ lái); xe chở người hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe hạng B, C1, C, D1
• Hạng D: Cho xe ô tô chở người (cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ lái); xe chở người giường nằm; xe chở người hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe hạng B, C1, C, D1, D2
• Hạng BE: Cho các loại xe ô tô hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
• Hạng C1E: Cho các loại xe ô tô hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
• Hạng CE: Cho các loại xe ô tô hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (xe container đó mọi người ơi! )
• Hạng D1E: Cho các loại xe ô tô hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
• Hạng D2E: Cho các loại xe ô tô hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
• Hạng DE: Cho các loại xe ô tô hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa
Nguồn: genk.vn