Choáng nhẹ với tin vừa đổ bộ từ Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH - tức ĐH Việt Pháp đó nha)
Năm 2020 mà chill thế này sao?
Với hình thức tuyển thẳng, USTH tổng cộng có tận 5 đợt! Trong đó 4 đợt diễn ra trước kỳ thi THPT Quốc gia, và 1 đợt sau kỳ thi.
Đợt trước thi THPT QG: Bạn cần có học lực lớp 11, 12 từ Khá trở lên, điểm trung bình cộng 5 môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin đạt ≥6.5 là được vào vòng phỏng vấn rồi đó. Đặc biệt là nếu pass phỏng vấn ở các đợt này thì chỉ cần đỗ tốt nghiệp là ổn luôn, không cần lo điểm thi nữa nhé!
Đợt sau thi THPT QG: Ngoài các tiêu chí học tập THPT, bạn cần thi THPT Quốc gia tổ hợp khoa học tự nhiên, có 3 trong 5 môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, tiếng Anh đạt điểm sàn của USTH là được vào phỏng vấn.
Phỏng vấn kiểu gì đây?
Vào buổi phỏng vấn, Hội đồng tuyển sinh sẽ đánh giá toàn diện từ kiến thức khoa học tự nhiên THPT, hiểu biết về ngành đăng ký, đến mục đích, động lực học tập, khả năng tư duy và kỹ năng mềm của bạn. Tin vui là bạn có thể phỏng vấn bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh tuỳ ý nha! ️
Con đường qua cổng Bộ thì sao?
Nếu đi theo hình thức tuyển sinh qua cổng thông tin của Bộ GD&ĐT, bạn cần đạt điểm chuẩn ngành đăng ký + học lực lớp 12 từ Khá trở lên + điểm TB cộng 5 môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin lớp 12 ≥6.5. Cái hay là trúng tuyển theo đường này được miễn phỏng vấn luôn!
Tiếng Anh phải ổn không?
Vì USTH đào tạo chuẩn quốc tế bằng tiếng Anh nên sau khi trúng tuyển:
• Từ 5.0 IELTS trở lên: học chương trình 3 năm thôi
• 4.0-4.5 IELTS: học thêm khóa tiếng Anh tăng cường
• Dưới 4.0 IELTS: học chương trình 4 năm, trong đó có 1 năm bổ trợ tiếng Anh
14 ngành xịn xò đang chờ bạn!
Năm 2020, USTH tuyển sinh 14 ngành đào tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật. Đặc biệt có 1 ngành mới toanh là Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử. Riêng ngành Bảo trì và Kỹ thuật hàng không chỉ tuyển thẳng qua xét học bạ và phỏng vấn thôi nha!
Danh sách 14 ngành:
1. Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano - 7440122 (A00, A01, B00, D07)
2. Nước - Môi trường - Hải dương học - 7440301 (A00, B00, D07, D08)
3. Công nghệ Sinh học nông, y, dược - 7420201 (A00, B00, A02, D08)
4. Vũ trụ và Ứng dụng - 7440101 (A00, A01, A02, A04)
5. Hóa học - 7440112 (A00, B00, D07, A06)
6. Khoa học và Công nghệ thực phẩm - 7540101 (A00, B00, D07, D08)
7. Công nghệ thông tin và truyền thông - 7480201 (A00, A01, A02, D07)
8. Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo - 7520201 (A00, A01, B00, A02)
9. Toán ứng dụng - 7460112 (A00, A01, A02, B00)
10. An toàn thông tin - 7480202 (A00, A01, A02, B00)
11. Vật lý kỹ thuật và điện tử - 7520401 (A00, A01, A02, D07)
12. Khoa học và Công nghệ Y khoa - 7520212 (A00, A01, A02, B00)
13. Kỹ thuật công nghệ cơ điện tử - 7510203 (A00, A01, A02, D07)
14. Bảo trì và Kỹ thuật hàng không - 7520120
Nguồn: svvn.tienphong.vn