MiSaigon1375
New member
Tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất là món tài sản có giá trị cực lớn đó các bạn ơi. Nhưng mà vấn đề ở chỗ, đất không có sổ đỏ thì liệu có được thừa kế không? Đây là câu hỏi khiến nhiều người đau đầu vl luôn
Pháp luật nói gì về chuyện này?
Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, muốn chuyển nhượng, cho thuê hay thừa kế quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng mấy điều kiện sau nè:
• Có Giấy chứng nhận (sổ đỏ), trừ một số trường hợp đặc biệt như nhận thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 168
• Đất không có tranh chấp (drama gì thì giải quyết hết đã nhé)
• Quyền sử dụng đất không bị kê biên
• Còn trong thời hạn sử dụng đất
Plot twist: Chỉ khi nào người lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực thì mới bắt buộc phải có sổ đỏ thôi nha!
Còn theo Luật Dân sự 2015, nếu lập di chúc bằng văn bản mà không công chứng, chứng thực thì vẫn hợp pháp nếu đủ các điều kiện:
• Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt (không được lúc mê man hay bị ép buộc gì cả)
• Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội
• Hình thức di chúc đúng quy định
Vậy nên hiểu đơn giản là: người đang sử dụng đất dù không có sổ đỏ vẫn được lập di chúc bằng văn bản (có hoặc không có người làm chứng) để chia thừa kế theo ý muốn của mình. Ngầu chưa!
Tại sao đất không sổ đỏ vẫn chia được?
Lý do rất đơn giản: nếu chỉ vì không có sổ đỏ mà không được chia thừa kế thì lúc đó quyền sử dụng đất sẽ thành "vô chủ" hoặc về tay Nhà nước mất. Vậy thì oan ức lắm luôn á
2 cách chia thừa kế theo pháp luật VN:
1. Thừa kế theo di chúc:
Người lập di chúc có full quyền:
• Chỉ định người thừa kế hoặc truất quyền hưởng di sản
• Phân định phần di sản cho từng người
• Dành một phần tài sản để di tặng, thờ cúng
• Giao nghĩa vụ cho người thừa kế
• Chỉ định người giữ di chúc, quản lý và phân chia di sản
Vậy nên nếu di chúc hợp pháp, việc chia thừa kế quyền sử dụng đất không có sổ đỏ sẽ theo đúng nội dung di chúc đó nha.
2. Thừa kế theo pháp luật (không có di chúc):
Khi này thì những người thừa kế cùng hàng sẽ được chia đều phần di sản. Cụ thể:
Hàng thứ nhất: Vợ/chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất
Hàng thứ hai: Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột; cháu ruột (nếu người mất là ông bà)
Hàng thứ ba: Cụ nội ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột (nếu người mất là bác, chú, cậu, cô, dì); chắt ruột (nếu người mất là cụ)
Nguồn: soha.vn