Chuyển nhầm tiền rồi người nhận "không thèm" trả: Có lấy lại được không?

LinhTutu

New member
Câu chuyện drama khá căng đây các bạn ơi! Chị Nguyễn Kim Trang ở Đồng Nai vừa trải qua trường hợp "muốn khóc không ra nước mắt" khi chuyển nhầm tiền cho người lạ cùng ngân hàng.



Sau khi phát hiện ra sai lầm, chị Trang liền liên hệ với ngân hàng để xác nhận và lập tra soát ngay. Nhưng mà plot twist ở đây là... ngân hàng báo không thu hồi được giao dịch do người nhận không xác nhận hoàn trả qua điện thoại ‍♀️

Không những thế, người nhận còn "câm nín luôn" không phản hồi gì về đề nghị hoàn trả trong văn bản mà chị Trang đã gửi cho ngân hàng. Ngân hàng cho biết chị có thể lập tối đa 3 yêu cầu tra soát đối với giao dịch này thôi nha!



Vậy câu hỏi đặt ra là: Chị Trang có lấy lại được số tiền "oan nghiệt" này không?

Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có ý kiến rõ ràng luôn nè:

Pháp luật nói gì về chuyện này?

Theo Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015, ai dùng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu: "1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó;"



Còn Điều 580 Bộ luật Dân sự quy định luôn:

"1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được;

… 4. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền".

Thông tư mới nhất nói gì?

Theo Thông tư số 17/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán:

Điểm d khoản 2 Điều 20 quy định rõ luôn:

"Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ:

... d) Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi có vào tài khoản thanh toán của mình;".



Ngân hàng có quyền làm gì?

Theo điểm a khoản 2 Điều 21: "Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi khách hàng mở tài khoản có quyền:

a) Chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

… (i) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản thanh toán biết;

(ii) Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản thanh toán biết;

(iii) Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phục vụ bên chuyển tiền do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phục vụ bên chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền đã lập; việc trích Nợ tài khoản thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản thanh toán biết;

(iv) Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ hoặc thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh; việc trích Nợ tài khoản thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản thanh toán biết;".



Về việc tra soát và khiếu nại

Theo khoản 6 Điều 17: "Việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt".

Tại khoản 2 Điều 21 quy định:

"2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ:

… (i) Hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán an toàn, thông báo, giải thích cho khách hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng tài khoản thanh toán và giải đáp, xử lý kịp thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Thông tư này và thỏa thuận giữa chủ tài khoản thanh toán với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

… k. Ban hành quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và thực hiện. Quy định nội bộ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

(iv) Quy định về xử lý tra soát, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra soát khiếu nại;".

Kết luận: CÓ LẤY LẠI ĐƯỢC TIỀN! ✅

Dựa trên quy định pháp luật liên quan, người sử dụng, chiếm hữu tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì PHẢI hoàn trả cho chủ sở hữu nha các bạn!

Vậy nên chị Trang hoàn toàn có quyền lấy lại số tiền của mình. Nếu người nhận cứ "im hơi lặng tiếng" không chịu trả, có thể nhờ đến pháp luật để giải quyết đấy!

Nguồn: soha.vn
 
Back
Top