Cá tháng Tư là gì? Vocabulary "xịn xò" về lừa lọc, dối trá mà team Tây hay xài

BinBobo5518

New member
9357c81884cb60417daf.png


Ngày 1/4 sắp đến rồi đó, đừng để bị lừa nha các cháu! Cùng học những từ vựng tiếng Anh xịn xò để khỏi trở thành "butt of a joke" nhé

Ngày "Cá tháng Tư" (April Fool's Day), hay còn gọi là "All Fool's Day", là ngày duy nhất trong năm mà bạn được phép troll người ta thoải mái mà không sợ bị unfriend hay block luôn đó

Tuy "Cá tháng Tư" không phải ngày lễ chính thức nhưng nhiều quốc gia vẫn "hưởng ứng" nhiệt tình vào đúng ngày 1/4 bằng cách thả thính tin giả (rumour), nói láo (tell lie), hoặc crack a joke (kể chuyện đùa) về đủ thứ chủ đề để tạo niềm vui hoặc lừa ai đó cho mà xem

Dưới đây là những từ vựng và thành ngữ tiếng Anh liên quan đến ngày Cá tháng Tư mà có thể bạn chưa nghe qua đâu nha!

da20a5ef8b106f529386.jpg


Hoax

Ý nghĩa: Đây là phiên bản rút gọn của "hocus pocus", có nghĩa là trò chơi khăm hoặc troll người khác. "Hoax" chính là đặc sản của ngày Cá tháng Tư luôn á.

Ví dụ:
Detectives are still investigating the hoax calls.
(Các thám tử vẫn đang điều tra những cuộc gọi chơi khăm đó.)

Gullible

Ý nghĩa: Những người dễ bị lừa, nhẹ dạ cả tin kiểu "ú tim" luôn.

Ví dụ: That man always sells overpriced souvenirs to gullible tourists.
(Gã đó thường bán những món đồ lưu niệm giá "cắt cổ" cho những vị du khách dễ bị cả tin.)

Practical joke

Ý nghĩa: Trò chơi khăm, trò đùa nghịch cho vui thôi nha.

Ví dụ: She loves playing practical jokes on people. Last week, she set her mum's alarm clock two hours early. Her mum didn't think it was so funny when she turned up at work so early!
(Cô ta thích tạo những trò đùa khăm cho người khác. Tuần trước, cô ta vặn đồng hồ báo thức của mẹ sớm hơn hai tiếng. Mẹ cô ta không thấy hài hước tý nào khi đến văn phòng sớm như vậy!)

e9d84443ba3678a968ee.jpg


Fool's gold

Ý nghĩa: Nghĩa đen là khoáng sản màu vàng. Nhưng nghĩa bóng dùng để chỉ cái gì đó bề ngoài chanh sả nhưng bên trong thì... flop toàn tập Nó bắt nguồn từ việc những thợ mỏ đào vàng hí hửng khi thấy thứ gì đó sáng loáng nhưng thất vọng ê chề khi phát hiện nó chỉ là hòn đá vô giá trị.

Ví dụ: That antique table turned out to be fool's gold. It was nothing but a cheap reproduction.
(Chiếc bàn cổ đó hoá ra là một nỗi thất vọng lớn. Nó chỉ là bản sao chép rẻ tiền thôi.)

In-joke

Ý nghĩa: Một câu chuyện đùa "nội bộ" mà chỉ có nhóm người có kiến thức chuyên môn mới hiểu được. Kiểu insider joke ấy ‍♀️

Ví dụ: He's always making in-jokes. He never thinks what it's like for the rest of us who aren't in IT and who don't understand a word of them.
(Anh ta luôn kể chuyện đùa chuyên biệt. Anh ta không bao giờ nghĩ rằng chúng tôi không trong ngành IT và không hiểu tí gì luôn.)

Pull a prank

Ý nghĩa: Hành động đùa cợt hoặc chơi khăm ai đó.

Ví dụ: It turns out that the supposed alien visitors that people had been seeing were just a bunch of teenagers pulling a prank on the town.
(Hóa ra những "vị khách người ngoài hành tinh" mà mọi người nhìn thấy dạo gần đây thực chất chỉ là 1 nhóm thanh niên đang bày trò đùa cợt với cả thị trấn.)

ec33ad982f40199a03f4.jpg


Get the joke

Ý nghĩa: Hiểu được cái hài hước khi ai đó kể chuyện cười.

Ví dụ: Everyone was killing themselves laughing but he just didn't get the joke. He laughed a bit to cover his embarrassment but you could tell he just couldn't see what the joke was about.
(Mọi người đã cười đến vỡ bụng nhưng anh ta vẫn không hiểu câu chuyện đùa. Anh ta cười một ít để che giấu sự ngượng ngùng nhưng bạn có thể thấy anh ta thực sự không hiểu gì luôn.)

Fall for it

Ý nghĩa: Sập bẫy/tin vào một trò đùa nào đó.

Ví dụ: Nice try but I'm not going to fall for it.
(Có cố gắng đấy nhưng tôi sẽ không sập bẫy trò đùa của cậu đâu.)

Go too far

Ý nghĩa: Hành động đùa cợt quá trớn khiến người khác thấy khó chịu. Kiểu "over" luôn ý

Ví dụ: His jokes are funny, but sometimes he goes too far.
(Những trò đùa của anh ta khá buồn cười, nhưng thỉnh thoảng anh ta lại đùa quá trớn.)

c60c80b3b1b249f9135d.jpg


The joke's on you

Ý nghĩa: Tiết lộ ai đó đã trở thành mục tiêu của trò đùa. Nghĩa là "giờ đến lượt cậu bị troll" đó

Ví dụ: I know you tried to trick me, but I didn't fall for it. Now the joke's on you!
(Tôi biết cậu cố gắng để lừa tôi nhưng tôi đã không sập bẫy. Giờ đến lượt cậu!)

73df3cb240e7d9d5604c.png


d22a510255532334df11.jpg


43a6eef13c95abe93134.jpg


Nguồn: kenh14.vn
 
Back
Top